Hướng dẫn kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với nhà mặt đất, nhà chung cư

Thời điểm 31/10 hàng năm là thời điểm nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, văn bản sửa đổi, bổ sung. Để giúp người dân hiểu rõ hơn về các quy định, qua bài viết này Thuế TP. Hà Nội sẽ hệ thống, tổng hợp các quy định để hướng dẫn người nộp thuế.

Về đối tượng nộp thuế

Đối với đất ở thông thường, nhà mặt đất: Căn cứ Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung (văn bản số 05/VBHN-VPQH ngày 16/9/2024).

Tại Điều 2 quy định đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

“1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.”

Tại Điều 4 quy định về người nộp thuế:

“1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.

2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.”

Như vậy, tổ chức, hộ gia đình cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, phải có thực hiện nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định.

Đối với căn hộ chung cư: Mặt khác, cùng với quá trình đô thị hóa, loại hình nhà chung cư ngày càng mở rộng và phát triển nhanh chóng, tuy nhiên, nhiều người cũng băn khoăn rằng, căn hộ chung cư có phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?  Vì vậy, việc hiểu đúng và đầy đủ các quy định về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) là cần thiết đối với các tổ chức, cá nhân sở hữu căn hộ chung cư. Nhằm hỗ trợ người nộp thuế (NNT) trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, bảo đảm kê khai đúng quy định và tránh các sai sót phát sinh, Thuế TP Hà Nội giới thiệu một số nội dung liên quan thuế SDĐPNN đối với loại hình nhà chung cư như sau:

Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế SDĐPNN 2010 và Điều 3 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định về người nộp thuế trong một số trường hợp như sau: “Trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây nhà ở để bán, cho thuê thì người nộp thuế là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân khác thì người nộp thuế là người nhận chuyển nhượng”.

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet.

Ảnh minh họa. Nguồn: Internet.

Như vậy, căn cứ Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) năm 2010 và các quy định về quản lý thuế hiện hành, đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, trong đó có đất xây dựng nhà chung cư thuộc đối tượng chịu thuế SDĐPNN. Phần đất này được phân bổ cho từng căn hộ làm căn cứ tính thuế, bảo đảm công bằng giữa các loại hình nhà ở và góp phần quản lý, sử dụng đất đai hiệu quả. Như vậy, thuế SDĐPNN đối với nhà chung cư là nghĩa vụ tài chính bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất gắn với căn hộ chung cư. 

Về khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: (Căn cứ Khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP; Khoản 1 Điều 25 Thông tư 89/2026/TT-BTC)

Kỳ tính thuếtheo năm đối với từng thửa đất và khai tổng hợp đối với đất ở trong trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất trong cùng một xã hoặc tại nhiều xã trong cùng một tỉnh trừ trường hợp quy định sau:

– Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với một thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một xã nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất thì không phải khai tổng hợp;

– Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các xã khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì không phải khai tổng hợp.

Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ:

– Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của tổ chức là cơ quan thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế;

– Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với từng thửa đất của hộ gia đình, cá nhân là cơ quan quy định như sau:

+ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân (trừ trường hợp khai tổng hợp, người nộp thuế phải tự xác định số thuế phải nộp tăng thêm do khai tổng hợp) (điểm d khoản 1 Điều 16 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP) là cơ quan thuế nơi có đất thuộc đối tượng chịu thuế. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế tổng hợp tại cơ quan thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính (điểm a.5 khoản 2 Điều 16 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP).

+ Hồ sơ khai thuế bao gồm: Tờ khai và các Phụ lục (nếu có) (điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP)

Đối với hồ sơ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở của hộ gia đình, cá nhân, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ như sau:

– Trường hợp không có thửa đất nào vượt hạn mức nhưng tổng diện tích các thửa đất chịu thuế vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì người nộp thuế được lựa chọn nộp hồ sơ khai tổng hợp cho bất kỳ cơ quan thuế nào nơi có thửa đất;

– Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất tại các xã trong cùng một tỉnh và chỉ có 01 thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì nộp hồ sơ khai tổng hợp cho cơ quan thuế tại xã nơi có thửa đất vượt hạn mức;

– Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất tại các xã trong cùng một tỉnh và có nhiều thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì người nộp thuế được lựa chọn nộp hồ sơ khai tổng hợp cho cơ quan thuế nơi có thửa đất vượt hạn mức.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Người nộp thuế là tổ chức nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc kể từ ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp.

Trường hợp phát sinh sự kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì người nộp thuế trước thời điểm phát sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất. Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trong chu kỳ ổn định, hằng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp;

Người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc kể từ ngày phát sinh thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp, trừ trường hợp thay đổi giá của 1 m2 đất theo bảng giá đất tại từng tỉnh.

Trường hợp phát sinh sự kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì người nộp thuế trước thời điểm phát sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất. Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Người nộp thuế mới có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Lưu ý: Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.

Hồ sơ khai thuế (điểm d Khoản 1 Điều 25 và phụ lục I kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC; khoản 10 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP):

– Mẫu 01/TK-SDĐPNN: Tờ khai thuế SDĐPNN (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân).

– Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có).

Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Điều 5, Điều 6 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Điều 4, Điều 5 Chương II Thông tư số 153/2011/TT-BTC, các văn bản hướng dẫn thi hành và sửa đổi, bổ sung)

Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) là diện tích đất tính thuế, giá 1m2  đất tính thuế và thuế suất.

Diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng, cụ thể như sau:

– Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng: Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế.

Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung;

– Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ;

– Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Giá của 01m2 đất là giá đất theo bảng giá đất tương ứng với mục đích sử dụng và được ổn định theo chu kỳ 05 năm.

Thuế suất:

– Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế Diện tích đất tính thuế (m2) Thuế suất (%)
1 Diện tích trong hạn mức 0,03
2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07
3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức 0,15

– Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Trường hợp đất ở đã có hạn mức theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì áp dụng như sau:

+ Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thấp hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức giao đất ở mới để làm căn cứ tính thuế;

+ Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành cao hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức đất ở cũ để làm căn cứ tính thuế.

– Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.

– Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.

– Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%. 

– Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm.

Tính thuế và thông báo nộp thuế(Căn cứ điểm d Khoản 1 và Khoản 2 Điều 16 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hoặc có đủ dữ liệu theo quy định, cơ quan Thuế thực hiện tính thuế và thông báo số tiền phải nộp đối với hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp khai tổng hợp mà người nộp thuế tự xác định số thuế tăng thêm và thực hiện nộp.

Đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan Thuế, thời hạn ra thông báo chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông, thời hạn là chậm nhất 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận phiếu chuyển thông tin.

Trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan Thuế ra thông báo chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hệ thống thuế ghi nhận đủ thông tin. 

Các mốc nộp tiền cần nhớ

Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định:

Trường hợp Thời hạn
Nộp thuế lần đầu Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế SDĐPNN.
Từ năm thứ hai trở đi Nộp một lần trong năm, chậm nhất ngày 31/10.
Hồ sơ khai điều chỉnh Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế SDĐPNN.

Riêng năm 2026: Do ngày 31/10 là thứ Bảy nên hạn nộp thuế được chuyển sang ngày làm việc liền kề, thứ Hai 02/11/2026. NNT lưu ý nên chủ động nộp sớm.

Hướng dẫn nộp tiền và lưu chứng từ

Trên ứng dụng eTax Mobile, NNT đăng nhập tài khoản, tra cứu nghĩa vụ, chọn đúng khoản thuế SDĐPNN cần nộp, kiểm tra số tiền và thông tin thửa đất, căn hộ thực hiện thanh toán theo hướng dẫn rồi lưu chứng từ. Sau khi nộp, kiểm tra lại trạng thái khoản thuế. 

Các trường hợp miễn, giảm thuế

Căn cứ Điều 9, Điều 10 Luật Thuế SDĐPNN 2010; Điều 19 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Điều 32 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Không phải mọi trường hợp thuộc diện chịu thuế đều phải nộp thuế. Luật thuế SDĐPNN quy định một số trường hợp được miễn hoặc giảm thuế.

Trường hợp được miễn thuế:

– Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

– Đất ở trong hạn mức của người có công với cách mạng; hộ nghèo theo chuẩn nghèo do Chính phủ quy định;

– Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có tổng số thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống trên cùng địa bàn TP Hà Nội;

– Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế

Trường hợp được giảm thuế:

– Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật;

– Đất ở trong hạn mức của một số đối tượng chính sách theo quy định (như thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh…);

– Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng, nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.

– Người nộp thuế thuộc diện miễn, giảm cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh và nộp cho cơ quan thuế theo quy định để được xem xét, giải quyết.

Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Điều 71 Thông tư số 89/2026/TT-BTC)

Theo Điều 71 Thông tư số 89/2026/TT-BTC, khi khai thuế lần đầu kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất, nếu thuộc diện miễn, giảm, người nộp thuế có thể khai thông tin đề nghị ngay trên tờ khai thuế SDĐPNN và gửi kèm bản sao giấy tờ chứng minh.

Nếu tại thời điểm khai lần đầu chưa đề nghị miễn, giảm nhưng sau đó xác định đủ điều kiện thì thực hiện hồ sơ đề nghị riêng theo quy định.

Hồ sơ miễn, giảm thuế gồm: văn bản đề nghị theo Mẫu số 01/MGTH; giấy tờ liên quan đến thửa đất; giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm. Riêng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải nộp, do cơ quan Thuế khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Đối với trường hợp thiệt hại do sự kiện bất khả kháng, hồ sơ còn có tài liệu xác định thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện và giá trị thiệt hại theo quy định.

Lưu ý: Hộ gia đình, cá nhân có số thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống không phải nộp hồ sơ miễn thuế. Một số trường hợp miễn, giảm khác theo Luật thuế SDĐPNN cũng không phải nộp hồ sơ theo quy định.

Một số lưu ý của cơ quan thuế

Chủ sở hữu căn hộ cần kiểm tra kỹ thông tin và thực hiện các việc sau:

Tình trạng hiện tại Việc cần làm
Đã kê khai thuế SDĐPNN đối với căn hộ chung cư và thông tin không thay đổi Kiểm tra kỳ thuế, căn hộ và số còn phải nộp; thực hiện nộp thuế đúng hạn.
Mới mua, nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế căn hộ chung cư Kiểm tra hồ sơ đã chuyển qua cơ chế liên thông; cập nhật đúng người nộp thuế
Đã nộp tiền thuế SDĐPNN nhưng hệ thống còn báo nợ Đối chiếu chứng từ, kỳ thuế và mã khoản nộp; liên hệ cơ quan thuế nơi có chung cư để được kiểm tra.
Chưa từng kê khai thuế SDĐPNN và cũng không nhận được thông báo nộp thuế SDĐPNN bao giờ Chuẩn bị thông tin thửa đất, căn hộ và giấy tờ đang có; liên hệ cơ quan thuế nơi có chung cư để kiểm tra dữ liệu và xác định có phải nộp hồ sơ hay không

+ Chủ sở hữu căn hộ cần kiểm tra kỹ thông tin về diện tích đất được phân bổ cho căn hộ. Khi chuyển nhượng căn hộ, thông tin về người nộp thuế cần được cập nhật kịp thời để tránh sai sót trong việc xác định nghĩa vụ thuế.

+ Kê khai thuế trung thực, đầy đủ, đúng hạn theo quy định. Người nộp thuế cũng cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ, giấy tờ liên quan đến căn hộ để phục vụ việc kê khai, đối chiếu khi cần thiết. Trường hợp thuộc diện miễn, giảm thuế cần thực hiện khai thông tin đề nghị hoặc nộp hồ sơ theo đúng quy định. Đồng thời có thể tra cứu nghĩa vụ thuế, nhận thông báo và nộp thuế ngay trên ứng dụng eTax Mobile.

+ Cơ quan thuế khuyến nghị chủ sở hữu căn hộ, ban quản trị và đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư chủ động nghiên cứu quy định về thuế SDĐPNN, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ. Nếu có vướng mắc, người nộp thuế có thể phản ánh trực tiếp khoản nộp không đúng trên ứng dụng eTax Mobile tại chức năng “gửi phản hồi” hoặc có thể liên hệ đến tổng đài Thuế thành phố Hà Nội 1900.886.889 hoặc liên hệ trực tiếp Thuế cơ sở nơi có nhà chung cư để được hướng dẫn, giải quyết.

Từ năm 2021 trở về trước, người dân khi mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng…nộp hồ sơ tại Cơ quan Đăng ký đất đai, Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được luân chuyển đến UBND cấp xã để xác nhận chuyển Cơ quan Thuế quản lý thu. Thực tế nhiều người dân chưa hoàn thành thủ tục này dẫn đến Cơ quan Thuế không có cơ sở điều chỉnh thông tin NNT khi lập bộ thuế SDĐPNN hàng năm.

Xuất phát từ thực trạng này, thực hiện theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 80/2021/TT-BTC và nay là Nghị định 252/NĐ-CP ngày 30/06/2026 và  Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật Quản lý thuế. Từ năm 2022, Thuế thành phố Hà Nội đã phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện tiếp nhận tờ khai Thuế sử đụng đất Phi nông nghiệp cùng với hồ sơ đăng ký biến động về đất đai đối với hộ gia đình cá nhân (mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng…), luân chuyển đến cơ quan thuế cùng với  hồ sơ đất đai. 

Bên cạnh đó, để đảm bảo thông tin người nộp thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp được chính xác và đúng đối tượng nộp thuế, thuế thành phố Hà Nội thường xuyên phối hợp với UBND cấp xã rà soát chuẩn hóa dữ liệu nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và đặc biệt Thuế thành phố Hà Nội đã phối hợp nhận 02 đợt dữ liệu từ chiến dịch “Làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai” của Sở nông nghiệp và Môi trường Hà Nội, làm cơ sở chuẩn hóa dữ liệu quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Thuế Thành phố Hà Nội vẫn tiếp tục tiếp nhận toàn bộ dữ liệu từ Sở nông nghiệp để đảm bảo dữ liệu quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được chính xác và đúng đối tượng.

Cơ quan Thuế có trách nhiệm gửi thông báo nộp thuế tới Người nộp thuế. Từ năm 2025, cùng với việc đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho NNT, Cơ quan Thuế đã ngày càng hiện đại hóa công tác kê khai, nộp thuế, và phát triển các ứng dụng hỗ trợ người nộp thuế, trong đó, việc nâng cấp Ứng dụng Etaxmobile nhằm triển khai thu Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp qua eTax Mobile và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện trên toàn địa bàn. Theo đó, trong quá trình lập bộ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hàng năm, ngay tại thời điểm hệ thống theo dõi thuế của cơ quan thuế hạch toán nghĩa vụ thuế phải nộp trong năm của người nộp thuế, bao gồm việc cơ quan thuế hạch toán quyết định miễn, giảm chính sách và miễn giảm thuế đối với các trường hợp từ 50.000 VNĐ trở xuống trên cùng địa bàn TP Hà Nội thì đồng thời ứng dụng eTax Mobile cũng hiển thị số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp, dẫn đến khi người nộp thuế thực hiện nộp thuế qua eTax Mobile thì tại thời điểm ban hành thông báo sẽ hiển thị số thuế phải nộp còn 0 đồng.

Tuy nhiên, Cơ quan Thuế vẫn gửi thông báo nộp thuế đến người nộp thuế để thể hiện hệ thống quản lý Thuế đã ghi nhận số thuế đã nộp của Người nộp thuế và để người nộp thuế quản lý thông tin các điểm đất đã kê khai nộp thuế.

Cơ quan thuế khuyến nghị người nộp thuế đã chuyển nhượng bất động sản nhưng vẫn nhận được thông báo sử dụng đất phi nông nghiệp trên thửa đất/ căn hộ đã chuyển nhượng thì cần rà soát, kiểm tra thông tin, hồ sơ chuyển nhượng, nếu:

– Trường hợp người nộp thuế nhận chuyển nhượng bất động sản, đã nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai tại cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa kê khai tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cùng bộ hồ sơ đăng ký biến động đất đai, thì người nhận chuyển nhượng có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ liên quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất.

Trong chu kỳ ổn định, hằng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.

– Trường hợp người nộp thuế có phát sinh hoạt động nhận chuyển nhượng bất động sản đã kê khai cùng bộ hồ sơ đăng ký biến động đất đai thì rà soát lại hồ sơ và liên hệ với cơ quan thuế nơi có điểm đất để kiểm tra, xác minh thông tin làm cơ sở điều chỉnh thông tin người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Để tiếp nhận và xử lý kịp thời thông tin phản ánh kiến nghị về số thuế phải nộp, tại ứng dụng eTax Mobile có chức năng “Gửi phản hồi” đối với mỗi khoản thuế phải nộp phát sinh trên hệ thống, Thuế thành phố Hà Nội đề nghị Người nộp thuế phản ánh tại chức năng trên hoặc liên hệ đến cơ quan Thuế, UNT của phường/xã để được hỗ trợ, hướng dẫn giải quyết kịp thời.

PV
Tạp chí Luật sư Việt Nam